a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ t ổ n thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn
Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh. Theo quy định tại Điều 135 BLHS 2015, là hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên trong trạng thái bị kích
Như vậy, qua phân tích, nếu như hành vi gây thương tích cho người khác bằng điếu cày của bạn của bạn là hành vi cố ý thì bạn của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội cố ý gây thương tích theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự
BẢN ÁN 23/2022/HS-ST NGÀY 24/03/2022 VỀ TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH VÀ GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG . Ngày 24 tháng 3 năm 2022, tại trụ
Đồng phạm trong tội cố ý gây thương tích. 1.Thế nào là đồng phạm trong tội cố ý gây thương tích? Theo Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có quy định: “Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm”.
Tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134. Theo quy định trên thì khi một người gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thương tích được giám định là dưới 11% và thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định sẽ bị khởi tố hình sự về tội cố ý gây thương
LWkyM. Mẹo nhỏ Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp "Từ khóa" + "azlaw". Ví dụ thành lập công ty azlaw. Tìm kiếm ngayTội cố ý gây thương tích có mức phạt rộng từ cải tạo không giam giữ tới chung thân, tùy mức độ của tội phạm mà hình phạt sẽ khác nhau, do đó để có căn cứ về tội cố ý gây thương tích người bị hại cần trình báo công an và yêu cầu giám định thương tật ngay sau khi bị gây thương tích dể đảm bảo quyền lợi cho mình trước pháp luật Nội dung bài viết1 Phạt hành chính với hành vi đánh nhau gây thương tích2 Xử lý hình sự về tội cố ý gây thương tích3 Các yếu tố cấu thành tội phạm của tội cố ý gây thương tích4 Yêu cầu khởi tố tội cố ý gây thương tích5 Kết luận về cố ý gây thương tích Các hành vi đánh nhau, gây gổ với người khác gây hậu quả đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 đều có thể bị khởi tố về tội cố ý gây thương tích. Tội cố ý gây thương tích áp dụng đối với đối với người từ 14 tuổi trở lên theo quy định tại khoản 2 điều 12 của Bộ luật hình sự 2015 Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích…. Bộ luật hình sự về tội cố ý gây thương tích có nhiều trường hợp khác nhau bao gồm Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh; Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ Phạt hành chính với hành vi đánh nhau gây thương tích Đối với hành vi gây thương tích có thể bị xử lý hành chính theo quy định tại điều 7 nghị định 144/2021/NĐ-CP Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi sau đâyd Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;3. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi sau đâyb Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Như vậy, đối với hành vi đánh nhau gây thương tích nhẹ thì có thể bị xư phạt hành chính tới VNĐ. Nếu đe doạ có thể bị xử lý tới VNĐ. Trường hợp nặng hơn có thể bị xử lý hình sự Xử lý hình sự về tội cố ý gây thương tích Tội cố ý gây thương tích theo quy định tại điều 134 bộ luật hình sự 2015 như sau Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năma Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;b Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;c Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;d Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;đ Có tổ chức;e Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;g Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;h Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;i Có tính chất côn đồ;k Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năma Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;c Phạm tội 02 lần trở lên;d Tái phạm nguy hiểm;đ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năma Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;c Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;d Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năma Làm chết người;b Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;c Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;d Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;đ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thâna Làm chết 02 người trở lên;b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Các yếu tố cấu thành tội phạm của tội cố ý gây thương tích Hành vi khách quan Gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho người khác là hành vi nguy hiểm cho xã hội trái với quy định pháp luậtCông cụ, phương tiện gây thương tích Có thể là dao, kiếm, súng, đạn…tùy vào ý định chủ quan gây thương tích có thể kết luận cố ý gây thương tích hoặc tội giết ngườiVề vị trí Việc gây thương tích có thể tác động lên nhiều vùng của cơ thể, trong trường hợp tác động vào các vùng trọng yếu hoặc các phương tiện nguy hiểm cũng có thể cấu thành tội giết ngườiMức độ nguy hiểm Tùy vào mức độ mạnh yếu khác nhau, ví dụ chém dồn dập vào cổ, đầu cũng ko được coi là cố ý gây thương tíchHậu quả Gây thương tích cho người khác với tỷ lệ % như ở trênChủ thể Người có lỗi, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và là hành vi cố ýKhách thể của tội phạm Chính là sức khỏe của bị hại được pháp luật bảo vệMặt chủ quan Đây là hành vi cố ý của người phạm tội Yêu cầu khởi tố tội cố ý gây thương tích Tội cố ý gây thương tích là một trong những tội khởi tố theo yêu cầu của bị hại. Theo Khoản 1, Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, đối với trường hợp bị xâm phạm sức khỏe mà tỷ lệ tổn thương sức khỏe từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc trường hợp phạm tội có tổ chức, dùng hung khí nguy hiểm….Cơ quan có thẩm quyền chỉ có thể ra quyết định khởi tố vụ án khi có yêu cầu của người bị hại. Người bị hại mặc dù được giám định tổn thương sức khỏe, mức tổn thương đủ điều kiện để khởi tố về tội cố ý gây thương tích nhưng người bị hại không có đơn yêu cầu khởi tố hoặc rút đơn yêu cầu khởi tố, cơ quan có thẩm quyền không thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi đó. Xem thêm Khởi tố theo yêu cầu của người bị hại Kết luận về cố ý gây thương tích Tội cố ý gây thương tích có mức phạt rộng từ cải tạo không giam giữ tới chung thân, tùy mức độ của tội phạm mà hình phạt sẽ khác nhau, do đó để có căn cứ về tội cố ý gây thương tích người bị hại cần trình báo công an và yêu cầu giám định thương tật ngay sau khi bị gây thương tích dể đảm bảo quyền lợi cho mình trước pháp luật
Đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích được thực hiện khi cá nhân, tổ chức khi có người muốn tố giác về người có hành động gây nguy hiểm đến cho xã hội, thể hiện bằng việc cố ý xâm phạm thân thể, gây tổn hại đến sức khỏe người khác. Tố giác, tố cáo tin báo về tội phạm có thể thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản cụ thể là đơn tố cáo. Vậy khi viết đơn tố cáo tội cố ý gây thương tích sẽ cần phải có những nội dung gì và cần phải lưu ý những điều gì? Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Luật sư X để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Đơn tố cáo tội cố ý gây thương tích có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật. Căn cứ pháp lý Bộ luật Hình sự 2015 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Khách thể Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe của con người. Quyền này được hiến pháp và pháp luật bảo vệ, đòi hỏi các cá nhân và các chủ thể khác trong xã hội phải tôn trọng. Đối tượng tác động là thân thể con người đang sống. Mặt khách quan Người phạm tội tác động vào thân thể nạn nhân để gây thương tích hay gây tổn hại sức khỏe cho nạn nhân bằng các hành vi như đâm, chém, đấm đá, đốt cháy, đầu độc… Hậu quả Dấu hiệu hậu quả của tội cố ý gây thương tích theo quy định tại điều luật này gồm một trong hai loại hậu quả Thứ nhất Tỷ lệ thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của nạn nhân từ 11% trở lên mà không có các tình tiết quy định từ Điểm a đến Điểm k Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Thứ hai hậu quả tỷ lệ thương tích hoặc tổn hại sức khỏe dưới 11% nhưng có các tình tiết quy định tại các Điểm từ a đến k Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Mặt chủ quan Hành vi của người phạm tội được thực hiện do cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình có thể gây ra thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác và mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra. Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 14 đến chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 – 4 và Khoản 5 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Nơi nộp đơn tố cáo gây thương tích Khi hành vi cố ý gây thương tích xảy ra có thể làm đơn trình báo ra cơ quan điều tra công an xã/phường hoặc công an quận/huyện nơi có hành vi vi phạm xảy ra. Căn cứ theo Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định trách nhiệm tiếp nhận tố giác về tội phạm thuộc về “Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm a Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; b Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. 3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố a Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình; b Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình; c Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục. 4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.” Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. Theo quy định tại khoản 4, Điều 163 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra thì có thể gửi đơn tố giác hoặc trực tiếp đến cơ quan điều tra; viện kiểm sát; tòa án hoặc cơ quan khác nơi xảy ra tội phạm hoặc nơi phát hiện tội phạm hoặc nơi người có hành vi vi phạm cư trú để tố giác về hành vi cố ý gây thương tích. Hướng dẫn cách viết đơn tố cáo đánh người gây thương tích Mẫu đơn tố cáo tội cố ý gây thương tích quy định 2022 Khi viết đơn tố cáo đánh người cố ý gây thương tích, cần đảm bảo ghi đầy đủ, chi tiết các nội dung như sau Đơn tố cáo phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu, thể hiện rõ ngày, tháng, năm làm đơn và các nội dung sau Phần kính gửi Ghi rõ tên cơ quan tiếp nhận đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích. Thông tin người tố cáo và người bị tố cáo Họ và tên người tố cáo, người bị tố cáo; Năm sinh; Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; Địa chỉ đăng ký thường trú; Địa chỉ liên hệ; Số điện thoại liên lạc. Lý do tố cáo Nguyên nhân dẫn đến sự việc, Diễn biến và địa điểm xảy ra sự việc, Thời điểm bắt đầu và kết thúc hành vi vi phạm, Quan hệ của người bị hại với đối tượng có hành vi cố ý gây thương tích có mâu thuẫn, thù oán gì không? Mô tả rõ đặc điểm về các đối tượng đó để công an truy tìm, Có hay không việc can ngăn, chống đỡ, cấp cứu,.. Giám định của cơ sở y tế kết luận về thương tích và tình trạng sức khỏe của người bị hại Có nhân chứng không Yêu cầu giải quyết tố cáo Đưa ra căn cứ pháp lý chứng minh hành vi của người bị tố cáo đã vi phạm điều khoản nào theo quy định của pháp luật. Đề nghị Cơ quan Công an giải quyết, xem xét trưng cầu giám định tỷ lệ thương tật để có căn cứ xử lý đối tượng có hành vi đánh người gây thương tích theo quy định pháp luật. Mẫu đơn tố cáo tội cố ý gây thương tích Thủ tục, quy trình tiếp nhận xử lý đơn tố cáo Khi hành vi cố ý gây thương tích xảy ra, tùy theo mức độ của thương tật có thể làm đơn trình báo ra cơ quan điều tra công an quận/huyện nơi xảy ra vụ việc. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, Cơ quan công an trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Trong trường hợp sự việc bị tố giác có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn để giải quyết tố giác có thể dài hơn, nhưng không quá hai tháng theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015. Nếu sau thời hạn hai tháng, Cơ quan công an không giải quyết trường hợp này của bạn hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi Thủ trưởng Cơ quan công an đó để yêu cầu giải quyết để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn. Mời các bạn xem thêm bài viết Mẫu đơn khởi tố cố ý gây thương tích mới 2022 Giết người chưa đạt và cố ý gây thương tích bị xử lý như thế nào? Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là Thông tin liên hệ Trên đây là bài viết Luật sư X tư vấn về “Đơn tố cáo tội cố ý gây thương tích”. Hy vọng bài viết có ích cho độc ngũ luật sư của Công ty Luật sư X luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến ly hôn đơn phương, hồ sơ ly hôn, điều kiện đối với nghệ sĩ khi tham gia quảng cáo, quy định biên chế công chức nhà nước… của bạn. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn thêm quý độc giả hãy liên hệ ngay tới hotline để được các chuyên gia pháp lý của Luật sư X tư vấn trực tiếp. FB Tiktok luatsux Youtube Câu hỏi thường gặp Tội cố ý gây thương tích được quy định như thế nào?Tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác có quy định như sau“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năma Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;b Dùng a-xít sunfuric H2SO4 hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;c Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;d Phạm tội 02 lần trở lên;đ Phạm tội đối với 02 người trở lên;e Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;g Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;h Có tổ chức;i Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;k Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;l Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;m Có tính chất côn đồ;n Tái phạm nguy hiểm;o Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thâna Làm chết 02 người trở lên;b Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;c Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.” Cố ý gây thương tích có quyền rút lại giấy bãi nại và yêu cầu khởi tố lại không ?Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 thì“Điều 105. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại1. Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các Điều 104, 105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 131 và 171 chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể Trong trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án phải được đình trường hợp có căn cứ để xác định người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn có thể tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.”Theo đó, tại Điều 104 Bộ luật Hình sự quy định“Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năma Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;b Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;c Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều ngườid Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;e Có tổ chức;g Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;h Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;i Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;k Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.”Như vậy, trong trường hợp của bạn, hành vi những người kia đã thực hiện nếu phạm tội vào khoản 1 Điêu luật này thì khi bạn rút đơn tố cáo, vụ án mới được đình chỉ. Còn nếu thuộc vào các khoản 2, khoản 3, khoản 4 theo quy định của Bộ luật hình sự thì các cơ quan có thẩm quyền vẫn tiếp tục giải quyết vụ án kể cả bạn có rút đơn hay luật Tố tụng hình sự quy định Người bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức. Như vậy, nếu bạn tự nguyện rút đơn thì sau đó bạn không có quyền yêu cầu khởi tố lại.
Căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích. Quy định về tội cố ý gây thương tắt câu hỏi Lúc có người báo là bạn em bị đánh em kêu là đi thôi và chạy xe, chở 1 người ngồi sau cầm mã tấu. Lúc xuống tới nơi thì thấy bạn em bị người ta đánh rồi bỏ chạy, em không đánh được ai mà chỉ nói là “chúng nó đánh bạn cháu nên cháu phải đánh lại “. Lúc đó cô kia kêu báo công an nên bọn em bỏ về. Khi về em bị công an bắt và kêu là trong vụ đó có 1 người bị đâm trúng và nhập viện nhưng người đâm không phải là người em chở mà là người khác và đâm trước khi tụi em xuống tới nơi, bên em đã khắc phục thiệt hại cho gia đình bị hai và làm giấy bãi nại nhưng không biết tại sao giờ vẫn truy tố và nghe bảo là thương tật 75%. Em mong muốn được giải đáp về vấn đề của em và hình phạt sẽ như thế nào? Luật sư tư vấn Căn cứ Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015” quy định tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác như sau “1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm a Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người; b Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân; c Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người; d Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; đ Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e Có tổ chức; g Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua tổng đài h Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê; i Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm; k Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm. 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.” Căn cứ Khoản 3 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015”, nếu tỷ lệ thương tật là 75%, mức hình phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm. Tuy nhiên như bạn trình bày, bạn không có hành vi đánh nhau, lúc bạn đến thì nhóm người đó đã bỏ chạy. Do đó cơ quan công an không có căn cứ để truy tố bạn trong trường hợp này. Bạn có thể đưa ra lời khai cũng như người làm chứng là người đã chứng kiến vụ đánh nhau trên đồng thời bạn có quyền yêu cầu người bị đánh khai rõ người có hành vi gây thương tật là ai? và làm chứng cho bạn là bạn không phải là người trực tiếp gây thương tật. Nếu bạn không phải là người trực tiếp gây thương tật thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời không đặt ra vấn đề bồi thường thiệt hại. Mục lục bài viết 1 1. Cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động 2 2. Truy cứu trách nhiệm hình sự Tội cố ý gây thương tích người khác 3 3. Cố ý gây thương tích gây tổn hại 35% chịu trách nhiệm thế nào? 4 4. Căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cố ý gây thương tích 5 5. Căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi cố ý gây thương tích 1. Cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động Tóm tắt câu hỏi Xin được hỏi Luật sư trường hợp bị cho là Cố ý gây thương tích trong trạng thái bị khiêu khích và tấn công, với kết luận giám định gây tổn thương 21% thì sẽ bị khép tội và xử phạt như thế nào ạ? – Một số căn cứ liệt kê trong giấy giám định được chỉ ra là không đúng, gian lận thì kết luận ghi trên giấy giám định đó có giá trị pháp lý nữa không ạ? Cảm ơn luật sư và mong được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn – Căn cứ Điều 104 “Bộ luật hình sự năm 2015” quy định tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác như sau “Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm a Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người; b Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân; c Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người; d Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; đ Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e Có tổ chức; g Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; h Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê; i Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm; k Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm. 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.” Như vậy, đối với hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ cho người khác mà có tỉ lệ thương tật từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng có các tình tiết theo quy định tại Khoản 1 Điều 104 “Bộ luật hình sự năm 2015”, sửa đổi bổ sung năm 2009 nêu trên thì có thể cấu thành tội phạm hình sự đối với tội Cố ý gây thương tích và gây tổn hại sức khoẻ cho người khác với mức phạt nhẹ nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm nếu tỉ lệ thương tật từ 11% đến 30% và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. – Căn cứ Điều 46 “Bộ luật hình sự năm 2015” quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau “Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự a Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả; c Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra; e Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; g Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; h Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; i Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức; k Phạm tội do lạc hậu; l Người phạm tội là phụ nữ có thai; m Người phạm tội là người già; n Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; o Người phạm tội tự thú; p Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; q Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm; r Người phạm tội đã lập công chuộc tội; s Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác. 2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án. 3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.” Theo thông tin bạn cung cấp, người phạm tội trong trường hợp này bị khiêu khích và tấn công thì đây có thể thuộc tình tiết giạm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điểm c Điểm đ Điều 46 “Bộ luật hình sự năm 2015” nêu trên. Theo đó, với tình tiết người phạm tội bị tấn công dẫn đến cố ý gây thương tích cho người khác thì được xem xét đối với tình tiết người phạm tội vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng để áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Còn đối với tình tiết thực hiện hành vi trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh thì không được áp dụng là tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà có thể cấu thành tội phạm hình sự khác theo quy định tại Điều 105 “Bộ luật hình sự năm 2015” quy định tội cố ý gây thương tích và gây tổn hại sức khoẻ của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh như sau “Điều 105. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến hai năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm a Đối với nhiều người; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác.” Tuy nhiên, phải chứng minh được tại thời điểm đó có dấu hiệu ảnh hưởng đến tinh thần gây kích động mạnh không kiểm soát được hành vi như Người nhà bị đánh, xúc phạm nghiêm trọng…hay không thì có thể sẽ cấu thành tội theo Điều 105 chứ không đủ cấu thành tội theo Điều 104 “Bộ luật hình sự năm 2015”. – Căn cứ Điều 158 Điều 159 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 quy định như sau “Điều 158. Quyền của bị can và những người tham gia tố tụng đối với kết luận giám định 1. Sau khi đã tiến hành giám định, nếu bị can, những người tham gia tố tụng khác yêu cầu thì cơ quan đã trưng cầu giám định phải thông báo cho họ về nội dung kết luận giám định. Bị can, những người tham gia tố tụng khác được trình bày những ý kiến của mình về kết luận giám định, yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại. Những việc này được ghi vào biên bản. 2. Trong trường hợp Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát không chấp nhận yêu cầu của bị can, những người tham gia tố tụng khác thì phải nêu rõ lý do và thông báo cho họ biết.” “Điều 159. Giám định bổ sung hoặc giám định lại 1. Việc giám định bổ sung được tiến hành trong trường hợp nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh những vấn đề mới liên quan đến những tình tiết của vụ án đã được kết luận trước đó. 2. Việc giám định lại được tiến hành khi có nghi ngờ về kết quả giám định hoặc có mâu thuẫn trong các kết luận giám định về cùng một vấn đề cần giám định. Việc giám định lại phải do người giám định khác tiến hành. 3. Việc giám định bổ sung hoặc giám định lại được tiến hành theo thủ tục chung quy định tại các điều 155, 156, 157 và 158 của Bộ luật này.” Trong trường hợp kết quả giám định thương tật do cơ quan giám định tư pháp trực thuộc cơ quan công an không chính xác hoặc có căn cứ cho rằng có sự gian lận thì người phạm tội hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại, yêu cầu giám định lại. 2. Truy cứu trách nhiệm hình sự Tội cố ý gây thương tích người khác Tóm tắt câu hỏi Cho em hỏi, bạn em tới nhà người ta đánh người ta mà không đánh được còn bị người ta đâm thì bên nào đúng? Đâm bạn em bỏ chạy rồi còn đí chém nữa, chém xong kéo bạn em về nhà chém tiếp, cho dù bạn em có lỗi trong việc gây sự trước. Trong khi đó hơn 10 người chém 1 mình bạn em. Vậy cho em hỏi bạn em có được viết đơn kiện bên kia không? Luật sư tư vấn Căn cứ Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015” quy định như sau “Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm a Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người; b Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân; c Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người; d Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; đ Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e Có tổ chức; g Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; h Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê; i Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm; k Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm. 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.” Theo quy định trên, người nào có hành vi gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015” thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Theo như bạn trình bày, bạn của bạn có đến nhà và đánh người ta nhưng chưa đánh được họ mà bạn của bạn bị 10 người khác đánh và chém nhiều lần vào người. Nếu bạn của bạn bị thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng những người đánh bạn của bạn dùng hung khí nguy hiểm dao, gậy, búa, kiếm,… thì những người đó sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định trên. Để đảm bảo quyền lợi cho bạn của bạn, bạn của bạn nên làm đơn tố cáo tới cơ quan công an cấp huyện nơi những người đánh bạn của bạn đang cư trú để yêu cầu giải quyết. Đồng thời, bạn của bạn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm. Các khoản yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 590 Bộ luật dân sự 2015 như sau “Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm 1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm a Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; b Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; c Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; d Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.” 3. Cố ý gây thương tích gây tổn hại 35% chịu trách nhiệm thế nào? Tóm tắt câu hỏi Chào luật sư. Cho em hỏi chồng em phạm tội cố ý gây thương tích theo điều 2 khoản 104 Bộ luật hình sự. Nhưng chồng em chưa đánh bị hại, nhưng do bị trượt nên bị hại té và bị chấn thương cột sống với thương tích 35 phần trăm. Gia đình em có bồi thường cho bị hại và bị hại đã có đơn bãi nại nhưng tại sao chồng tôi vẫn bị kết án 5 năm tù giam. Trong khi đó trong thời gian chồng em bị bắt em đang mang thai sắp sinh, có làm đơn xin cho chồng em được tại ngoại nhưng không được? Luật sư tư vấn Do những mâu thuẫn xảy ra trong cuộc sống mà nhiều người có hành vi đánh đập gây thương tích để giải quyết mâu thuẫn. Đây là một hành vi nguy hiểm cho xã hội, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người có hành vi vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015”. Bạn trình bày chồng bạn đang bị kết án về tội cố ý gây thương tích với mức án 5 năm. Nếu chồng bạn có hành vi cố ý gây thương tích mà tỷ lệ 35% thì chồng bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Khoản 2 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015”. Tỷ lệ thương tích do cơ quan điều tra đưa đi giám định, cùng với kết quả giám định và những thông tin khác chứng minh chồng bạn đánh người khác để có kết luận điều tra, nếu kết luận điều tra đầy đủ, phản ánh rõ mức độ nguy hiểm và đủ yếu tố cấu thành tội phạm chồng bạn sẽ bị khởi tố. Trường hợp thương tích 35% không khởi tố theo yêu cầu của người bị hại nên việc có đơn bãi nại không làm thay đổi việc chồng bạn bị truy tố. Đơn bãi nại, giấy xác nhận về việc bồi thường sẽ có ý nghĩa trong việc quyết định hình phạt của chồng bạn, đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà chồng bạn có thể áp dụng trong quá trình xét xử sơ thẩm hoặc kháng cáo lên phúc thẩm. Ngoài ra, bạn có trình bày về việc muốn chồng bạn được tại ngoại, nếu chồng bạn bị kết án, bản án đã có hiệu lực pháp luật thì bạn và chồng bạn phải làm thủ tục để xin hoãn chấp hành án phạt tù với lý do chồng bạn là lao động duy nhất trong gia đình, nếu chấp hành án gia đình bạn sẽ rơi vào trường hợp đặc biệt khó khăn chứ không xin tại ngoại. Hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù bao gồm + Bản sao bản án hoặc bản sao trích lục bản án hình sự; + Đơn xin hoãn chấp hành hình phạt tù của người bị kết án trường hợp người bị kết án xin hoãn chấp hành hình phạt tù; + Đơn của người thân thích của người bị kết án hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc, của chính quyền địa phương nơi người bị kết án thường trú trường hợp không có đề nghị của Viện kiểm sát, cơ quan Công an và người bị kết án; + Xác nhận của chính quyền địa phương nơi người bị kết án thường trú về việc người bị kết án là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình họ sẽ gặp khó khăn đặc biệt trường hợp đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù vì lý do người bị kết án là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt. Hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù phải được gửi cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án. 3. Kết luận Như vậy, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau để xác định xem trường hợp của chồng bạn bị kết án có đúng hay chưa, điều kiện hoãn chấp hành án có đảm bảo hay không. Bạn có thể dựa vào các căn cứ nêu trên để thực hiện bảo đảm quyền lợi cho chồng bạn và bạn. 4. Căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cố ý gây thương tích Tóm tắt câu hỏi E tôi tên A bạn em tôi tên B. Ngày 17/7/2016, A đi làm nương có mâu thuẫn với B, B khai với công an theo lúc công an dựng lại hiện trường là B lúc đó đang đi ngang qua chỗ A đang làm nghe thấy A nói mày đi chuyến thứ ba tao chém mày chết nghe vậy B đi sang chỗ làm và nói A mày cũng là thằng đi nhờ mày còn cấm ai và tiến gần đến B cách khoảng bảy mươi đến chín mươi phân thì bị A chém vào giữa bắp cánh tay phải. A thì nói là không chém, A đang làm thì nghe thấy có tiếng bước chân B tiến lại gần vì lúc đó B đi xe máy và dựng xe bên nương B cách A khoảng mười mét, giữa A và B cách nhau một bụi nứa đường kính khoảng hai mét bụi nứa là ranh giới hai nhà. A đang phát ở đó không nhìn thấy B nên chỉ nghe tiếng bước chân B đi, lúc B tới gần A mới nhìn thấy thì thấy B vừa đi vừa nói mày thích làm gì tao thì mày làm đi, mày chém tạo thì chém đi, A và B cách nhau khoảng hai mét năm mươi thì A giơ dao thẳng về trước mặt B nói mày tránh ra nhưng B vẫn phi vào và áp sát A, theo phản xạ A thu dao về trước ngực hướng lưỡi dao về B. B vẫn tiếp tục áp sát vào A và dùng hai vai đẩy mạnh vào hai vai A trong vài giây thì A và B mới biết B bị đứt ở phần bắp tay phải, lúc này B chạy sang chỗ người hàng xóm làm cùng trên đỉnh đồi cách khoảng năm mươi mét để nhờ đưa đi băng bó, rồi đưa đi cấp cứu, còn A đến công an huyện trình báo. Từ lúc trình báo thì A được ở nhà, đến ngày 5/10/2016 A bị công an huyện bắt tạm giam. Hiện nay B đi giám định sức khỏe về là 57%. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại như thế nào? Và làm thế nào biết được giám định sức khỏe 57% là đúng? Xin cảm ơn! Luật sư tư vấn Thứ nhất, A dùng dao gây thương tích cho B 57%? Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015” quy định người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp từ điểm a đến điểm k Khoản 1 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015” thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội cố ý gây thương tích. Theo lời kể của B, A gây sự và là người cố ý gây thương tích, B không có tấn công A trước do đó hành động của A không phải là phòng vệ chính đáng. Trường hợp tỷ lệ thương tật là 57% thì A có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015”, khung hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, nếu A sử dụng hung khí nguy hiểm thì A sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 3 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015”, khung hình phạt tù từ 05 năm đến 15 năm. Trong tình huống nêu trên, có sự không thống nhất trong lời khai giữa A và B, vì vậy, trong trường hợp này, cơ quan điều tra cần căn cứ vào các chứng cứ, bằng chứng để xác định sự thật vụ án để đưa ra kết luận chính xác, đúng người, đúng tội. Thứ hai, kết quả giám định tỷ lệ thương tật. Điều 158 Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 quy định, trong trường hợp bị can và những người tham gia tố tụng khác được quyền trình bày ý kiến của mình về kết luận giám định, được quyền yêu cầu giám định lại hoặc giám định bổ sung. Việc giám định lại theo quy định của Luật Giám định tư pháp 2012 được thực hiện trong trường hợp có đủ căn cứ để cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác hoặc trong trường hợp đặc biệt. Như vậy, nếu A nghi ngời kết quả giám định thì A có quyền yêu cầu giám định lại. Thứ ba, trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Theo quy định tại Điều 604 “Bộ luật dân sự 2015” quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau Người nào có lỗi trong gây nên thiệt hại về tài sản, tính mạng và sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác thì phải bồi thường thiệt hại, trong một số trường hợp phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi. Các khoản bồi thường thiệt hại mà người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 609 “Bộ luật dân sự 2015” như sau – Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; + Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; + Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại. – Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 609 và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định. 5. Căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi cố ý gây thương tích Tóm tắt câu hỏi Chiến sĩ bộ đội biên phòng khi về nhà phát hiện vợ có quan hệ bất chính với một người đàn ông khác, chiến sĩ này đã thu giữ sim của vợ và tổ chức anh em phục bắt, còn chiến sĩ này dùng sim của vợ nhắn tin cho người đàn ông đó rủ ra với cương vị là vợ của chiến sĩ này, khi người đàn ông này đến theo dã tâm thì chiến sĩ này bắt và dùng gậy đánh trên đỉnh đầu rách có độ dài là 3-4cm đi khâu 3 mũi và bị thâm tím và xây xát một số chỗ khác, như vậy hành vi này có vi phạm Điêu 104 Bộ luật hình sự không? Luật sư tư vấn Theo thông tin bạn cung cấp, người chiến sĩ bộ đội có ý định hẹn anh kia ra đánh và có hành động đánh người. Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015” quy định tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác như sau “Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm a Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người; b Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân; c Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người; d Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; đ Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e Có tổ chức; g Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; h Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê; i Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm; k Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm. 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.” Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài Như vậy, nếu gây ra tỷ lệ thương tật cho người bị hại từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong những trường hợp quy định từ điểm a đến điểm k Khoản 1 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015” nêu trên thì người chiến sĩ bộ đội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích theo quy định trên. Cần xác định tỷ lệ thương tật của người bị hại là bao nhiêu % từ đó xác định người chiến sĩ bộ đội này có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? Nếu không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì người chiến sĩ quân đội sẽ bị phạt hành chính theo điểm e khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, từ đồng – đồng.
Mức phạt tội cố ý gây thương tích năm 2023 1. Cố ý gây thương tích là gì? Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa cố ý gây thương tích. Tuy nhiên, có thể hiểu cố ý gây thương tích là hành vi cố ý xâm phạm thân thể, gây tổn hại cho sức khỏe người khác. 2. Mức phạt với tội cố ý gây thương tích năm 2023 Người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm về một trong các tội sau * Tội cố ý gây thương tích Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 - Khung 1 Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm + Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; + Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; + Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; + Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; + Có tổ chức; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; + Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; + Có tính chất côn đồ; + Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. - Khung 2 - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; + Phạm tội 02 lần trở lên; + Tái phạm nguy hiểm; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. - Khung 3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. - Khung 4 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm + Làm chết người; + Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. - Khung 5 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân + Làm chết 02 người trở lên; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. - Chuẩn bị phạm tội Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. * Tội cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 - Khung 1 Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. - Khung 2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên42; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người. * Tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 - Khung 1 Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. - Khung 2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm + Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên. - Khung 3 Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. * Tội gây thương tích trong khi thi hành công vụ Điều 137 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 - Khung 1 Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Khung 2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm + Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31 % trở lên; + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; + Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ. - Hình phạt bổ sung Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 3. Mức phạt hành chính hành vi cố ý gây thương tích năm 2023 Người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng. Điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Cố ý gây thương tích là vi phạm pháp luật phổ biến tại Việt Nam. Tùy vào mức độ mà hành vi đánh, đụng độ; xâm phạm thân thể người khác có thể bị khởi tố hoặc phạt tiền? Để tìm hiểu chi tiết về vấn đề này; hãy tham khảo bài viết sau đây của Luật sư X Căn cứ pháp luật. Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017; Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Nội dung tư vấn. Khái quát về tội cố ý gây thương tích Để cấu thành tội Cố ý gây thương tích cần đáp ứng các điều kiện sau đây Khách thể Công dân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ về sức khỏe của con người. Khách quan Cố ý gây thương tích là hành vi xâm phạm thân thể và gây thương tích; gây tổn hại đến sức khỏe của người khác Chủ quan Tội cố ý gây thương tích có lỗi cố ý Gồm lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp Chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Thực tiễn về tội cố ý gây thương tích Trong thực tiễn, tội danh này rất phổ biến. Người phạm tội phải có hành vi tác động đến thân thể của người khác làm cho người này bị thương; bị tổn hại đến sức khoẻ như đâm, chém, đấm đá, đốt cháy, đầu độc Hành vi này về hình thức cũng giống hành vi của tội giết người; nhưng tính chất và mức độ nguy hiểm thấp hơn; do người phạm tội chỉ mong muốn nạn nhân bị thương; hoặc bị tổn hại đến sức khoẻ chứ không mong muốn cho nạn nhân bị chết. Ví dụ Thấy A đẹp trai; B ra cà khịa rồi thực hiện hành vi đánh đập A khiến A bị thương. Để khởi tố B tội cố ý gây thương tích; hành vi của B phải đáp ứng các điều kiện tại mục “1”; đạt tỉ lệ thương tật nhất định hoặc trong những trường hợp cụ thể Tỉ lệ thương tật của A từ 11% trở lênHoặc không đáp ứng đủ 11% thì sẽ khởi tố trong trường hợp B dùng vĩ khí, dưới 11% mà không vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 134 thì sẽ bị xử phạt hành chính với lỗi tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP gây rối trật tự, xúc phạm danh dự nhân phẩm, đánh nhau, gây gổ … Khung hình phạt của tội cố ý gây thương tích Tùy vào mức độ vi phạm mà sẽ có những khung hình phạt khác nhau. Cụ thể được quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015; chia thành năm khung hình phạt chính như sau Mức thứ nhất Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; Có tổ chức; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; Phạm tội có tính chất côn đồ; Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Mức thứ hai Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm nguy hiểm; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. Mức thứ ba Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên; mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. Mức thứ tư Phạm tội cố ý gây thương tích thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm Làm chết người; Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên; mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. Mức thứ năm Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân Làm chết 02 người trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên; mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. Ngoài ra, người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm; hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Trường hợp không bị khởi tố hình sự tội cố ý gây thương tích Nếu không đủ yếu tố cấu thành để khởi tố hình sự sẽ bị xử phạt hành chính cụ thể Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi Đánh nhau; xúi giục người khác đánh nhau; Say rượu, bia gây rối trật tự công cộng; Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày; nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác; Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ; Thông tin liên hệ Luật Sư X Trên đây là nội dung tư vấn về “Thế nào là cố ý gây thương tích?“. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan; quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp. Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa vụ án cố ý gây thương tích; Gọi ngay cho chúng tôi qua hotline Câu hỏi thường gặp Người từ đủ 16 đến dưới 18 có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích?Theo quy định bộ luật hình sự 2015, người từ đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự do mọi hành vi phạm tội mà mình gây ra. Do đó khi người từ đủ 16 tuổi thực hiện hành vi cố ý gây thương tích sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự. Người thực hiện hành vi cố ý gây thương tích có thể được hưởng án cải tạo không giam giữ không?Theo quy định pháp luật hiện hành người phạm tội cố ý gây thương tích cho người khác có thể được hưởng án cải tạo không giam giữ; quy định tại khoản 1 điều 134 bộ luật hình sự 2015. Ngoài ra còn có các quy định đối với người phạm tội là người dưới 18 tuổi. Người từ đủ 14 đến dưới 16 có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích?Căn cứ điều 12 bộ luật hình sự 2015; người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp hành vi phạm tội thuộc vào trường hợp rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. đối với tội cố ý gây thương tích là rơi vào trường hợp tại khoản 3,4,5 điều 134 bộ luật hình sự 2015.
cố ý gây thương tích khoản 4