Thiên Phủ thủ cung tài bạch, không chủ về giàu có, chỉ chủ về năng lực giữ tiền và kiếm tiền. Cần phải gặp sao lộc, mới có thể trở thành "phú cục", Lộc Tồn hay Hóa Lộc đều được. Thiên Phủ thủ cung tài bạch, cũng ưa gặp các sao phụ, tá, chủ về làm tăng năng lực giữ tiền, cũng tăng năng lực kiếm tiền. 2.1 Thiên Đỉnh cung Bạch Dương; 2.2 Thiên Đỉnh cung Kim Ngưu; Thiên Đế của bạn thuộc Kim Ngưu, do đó sự đảm bảo về tài chính và cuộc sống gia đình thoải mái là điều hết sức quan trọng với bạn. Sở hữu một căn nhà và một mảnh đất của riêng mình chính là mong Vậy sao Thiên La là gì, ý nghĩa Sao Thiên La như thế nào thì tại bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết, mời quý bạn theo dõi. 1. Giải đáp sao Thiên La là gì? Thiên La là một sao nhỏ, sao này được xếp vào nhóm sao được an theo lối đặc biệt và luôn ở vị trì cung Thìn. Bạch Tử Họa khẽ nhíu mày, có chút khó hiểu, rõ ràng mình có thể định Hoa Thiên Cốt lại trên không rồi từ từ hạ xuống, nhưng sao trong lòng lại sợ hãi, đến khi tỉnh táo lại đã ôm nàng bay xuống rồi. "Là đệ tử sai, vốn định dạy Thiên Cốt sư muội bay trên kiếm, lại không đủ sức, nhất thời mắc lỗi, mong Tôn thượng trách phạt!" Thiên Diêu và Thiên Y trong Tử Vi luôn đồng cung. Bệnh tật là sao Thiên Diêu. Thuốc men là sao Thiên Y. Thời đại nào con người cũng có bệnh tật. Sinh Lão Bệnh Tử mà. Thế nên Tử Vi phải có sao Thiên Diêu, như con người phải có bệnh. Diêu - Y: Sao đào hoa thứ trong khoa tử vi. Thứ tư, 19/10/2022. Giữa thế kỷ 19 thời vua Tự Đức, nhà Nguyễn đã xuất hiện một số nhà thơ nổi bật, trong đó có bốn vị được vua Tự Đức đích thân làm thơ khen ngợi, đó là Nguyễn Văn Siêu, Cao Bá Quát, Tùng Thiện Vương và Tuy Lý Vương. Trong đó Tùng Thiện Vương Ab9KP. – Trang thông tin Previews Bất Động Sản Trong bài viết Xem năm sinh, tuổi của bạn hợp với hướng nào nhất chúng tôi có nhắc tới Bát Cung trong Phong Thủy vậy thì Bát Cung là gì và Bát Cung có ý nghĩa cụ thể như thế nào ? Theo phong thủy học Bát Cung bao gồm Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị là 4 cung tốt, và 4 cung xấu bao gồm Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỹ, Lục Sát và Họa Hại với ý nghĩa của mỗi cung như sau Cung Sinh khí Seng Qi Thuộc sao Tham Lang, rất tốt chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho . thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật. Cung Thiên y Tian Yi Thuộc sao Cự Môn, rất tốt Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư. Cung Diên niên Yan Nian Thuộc sao Vũ Khúc, tốt Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn. Cung Phục vị Fu Wei Thuộc sao Tả Phù, tốt Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên. Cung Tuyệt mệnh Jue Ming Thuộc sao Phá Quân, rất xấu ở vào cung Tuyệt mệnh là khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu cung Tuyệt mệnh vào vị trí tốt chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo. Cung Ngũ quỷ Wu Gui Thuộc sao Liêm Trinh, xấu Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt cửa ra vào, phòng ngủ, bếp thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà mổ xẻ ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn. Cung Lục sát Liu Sha Thuộc sao Lộc Tốn, xấu Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt cửa ra vào, phòng ngủ, bếp thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc. Cung Hoạ hại Huo Hai Thuộc sao Lộc Tốn, xấu Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt cửa ra vào, phòng ngủ, bếp thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.. là website chuyên về về bất động sản với góc nhìn, phân tích và nhận định khách quan từ những chuyên gia, quản lý, môi giới nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong nghề. Mọi thông tin sao chép từ đây xin vui lòng ghi rõ nguồn Nếu bạn cảm thấy bài chia sẽ hay và thực tế hãy LIKE hoặc SHARE khích lệ cho đội ngũ chúng tôi tiếp tục có động lực chia sẻ. Xem thêm Xem năm sinh, tuổi của bạn hợp với hướng nào nhất ? Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến thì nhiều bí ẩn về thế giới tâm linh đã ngày càng bị được phá giải, con người ngày càng tin vào công nghệ hơn là vấn đề tâm tinh. Nhưng ở Phương Đông và đặc biệt là Việt Nam chúng […] 12 con giáp mua nhà tốt nhất vào những năm nào ? Nhà cửa là một trong những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống mà ai cũng cần có. Cùng với chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao, việc chọn mua được một nơi ở thích hợp là ưu tiên hàng đầu của nhiều gia đình hiện nay. Cùng với yêu cầu, khả năng tài […] Tuổi nào xây nhà đẹp nhất năm Đinh Dậu ? Người Việt quan niệm rằng, nếu xây nhà vào năm đẹp, tuổi chủ nhà không phạm các nguyên tắc phong thủy sẽ giúp quá trình xây dựng ngôi nhà được thuận buồm xuôi gió, không gặp trắc trở. Đồng thời, khi vào ở, gia chủ sẽ có cuộc sống bình yên, tài lộc dồi dào […] Tại sao không nên xây nhà có quá nhiều cửa ? Xây nhà quá nhiều cửa sổ không những khiến hiệu quả lấy ánh sáng và thông gió không được như mong muốn mà còn vi phạm phong thủy và khiến gia đình gặp nhiều hệ lụy. Hướng và kích thước cửa chính của ngôi nhà ảnh hưởng lớn đến vượng khí gia đình. Nếu cửa […] Cúng ông Táo, những lưu ý các gia đình cần biết Cúng ông Táo được mỗi gia đình Việt Nam thực hiện vào ngày 23 tháng Chạp hàng năm. Dưới đây là một số lưu ý cần biết. Cúng ông Táo là truyền thống tốt đẹp có từ hàng ngàn năm nay của người dân Việt Nam. Ngày 23 tháng Chạp hàng năm, mỗi gia đình […] Tại sao nhà ở có hình vuông tốt trong phong thủy? Theo quan niệm của người phương Đông, khi xây nhà, bất kể là tường ngoài hay trong phòng, đa số đều chọn hình vuông để xây dựng. Vì sao nhiều người lại lựa chọn phương án đó? Nhìn từ vị trí của phương chính, hình dạng nhà ở hình vuông hoặc hình chữ nhật, bốn […] Giải pháp thu hút tài lộc cho hướng Đông – nam Hướng Đông – nam hay còn gọi là góc của Tiểu Mộc vì vậy nó có giá trị hơn Đại Mộc. Những loại cây nhỏ và có màu xanh lá cây tượng trưng cho Tiểu Mộc. Ở góc Đông Nam của văn phòng, cây cảnh phát huy tác dụng rất tốt. Mặc dù, bạn thuộc […] Thiên Riêu thuộc thủy, cư Mão Dậu Tuất Hợi là nhập miếu, còn lại là hãm địa. Nhập miếu vượng, nho nhã văn vẻ, học rộng, kiến thức phong phú, xã giao rộng, phú quý lắm kẻ hầu hạ, phúc dày, đam mê tửu sắc, tính thích dâm lạc. Hội ác tinh, tan cửa nát nhà, vì sắc mà gặp họa. Nếu rơi vào cung hãm chủ về đa tình đa dâm, đa nghi thái quá, dễ đi lầm đường, đam mê tửu sắc. Sao Thiên diêu gặp phải ác tinh, chủ về khuynh gia bại sản, vì sắc dục mà phạm tội. Đại hạn, tiểu hạn, hoặc lưu niên có Thiên diêu đến, chủ về hôn nhân tùy tiện không cần mai mối, không cần nghi thức kết hôn. Cần phòng tai họa về sông nước, tái hôn. Thiên diêu hợp với cung Thiên di, chủ về ra ngoài được quý nhân phù trợ, Thiên diêu không hợp với cung Phúc đức chủ về thân tâm vất vả, lại gặp rắc rối về tình cảm. Thiên diêu không ưa thủ mệnh ở tại Sửu hoặc Mùi, chủ về dễ quyến luyến chốn phong hoa tuyết nguyệt. Văn xương, Văn khúc đồng độ với Thiên diêu, ắt là người phong lưu ưa thiết thực, tự đánh giá mình quá cao. Thiên diêu hội các sao Sát Kị, sẽ làm mạnh thêm tính chất vì sắc mà gây nên họa, xem xét kỹ tổ hợp tinh hệ chính diệu và xem ở cung nào mà định. Nếu ở cung Tài bạch, chủ về vì tử sắc mà phá tài; ở cung Điền trạch chủ về sản nghiệp của ông bà hay cha mẹ bị phá tán; ở cung Phu thê chủ về trùng hôn, tái hôn; ở cung Phúc đức chủ về tư tưởng thường hay bị hỗn loạn, không thể trầm tĩnh. Riêu đắc địa đứng cùng Tràng Sinh, Đế Vượng tài hoa, tao nhân mặc khách. Riêu gặp Lưu Hà thông minh hoạt bát làm việc lẹ làng trôi chảy. Thiên Riêu đứng với Phá Quân hãm lại có cả Thiên Mã dễ thành du đãng, hoặc tâm tính bội bạc khó chơi. Thiên Riêu đứng với Thiên Đồng ở Phu Thê cung là có cuộc tình tay ba, ngoại tình. Trong chương Đẩu số phát vi luận của Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư viết “Huyên uẩn một tên gọi khác của Thiên Riêu tam cung cung đứng thứ ba là cung Thê tắc tà dâm nhi đan tửu” nghĩa là sao Thiên Riêu đóng cung thứ ba thì tà dâm và mê luyến. Câu này không mấy nhắc tới Thiên Đồng. Tuy nhiên theo kinh nghiệm thì phải có Thiên Đồng mới tà dâm ngoại tình như câu Đồng Riêu đoán ắt ngoại tình chẳng sai. Chỉ Thiên Riêu không thôi thì bất chính cả hai. Những câu phú về Thiên Riêu có – Riêu tại Hợi vi minh mẫn Thiên Riêu đóng Mệnh ở Hợi con người minh mẫn – Riêu Đà Kị đi liền ba cung mà có cung Mệnh Thân ở một trong ba cung ấy thì luôn luôn gặp họa – Hạn phùng Riêu Hỉ Đào Hồng Gái trai tơ tưởng những lòng dâm phong – Hạn phùng Riêu Hổ khá ngừa Những loài ác thú tránh xa chớ gần – Riêu Xương Mộc Kình Sát ư lão hạn loạn dâm Võ Hậu Về già, hạn gặp Riêu Xương, Mộc Dục, Kình Dương và những sát tinh khác thì lòng vẫn còn nghĩ những chuyện dâm đãng như bà Võ Hậu – Thiên Riêu cư Tài Bạch họa đổ sinh ương Thiên Riêu đóng vào cung Tài ham cờ bạc mất nghiệp – Thiên Riêu, Thiên Hỉ đa chiêu quái dị chi tai Thiên Riêu đứng với Thiên Hỉ hay có những rủi ro lạ lùng – Vũ Riêu Toái ngọng lẽ thường Lại thêm Việt Kị ắt phường điếc câm Mệnh có Vũ Khúc, Thiên Riêu, Phá Toái bị ngọng, nói lắp – Thiên Riêu Tài Mệnh sinh ương Không mê cờ bạc cũng phương rượu chè . – Tham Lang những thích ăn sang Riêu Kị tửu sắc lắm đàng ngả nghiêng – Phá Quân Riêu Mã hợp vào Ắt phường du đãng ai nào dám thân – Mấy người hiếu sắc hoang tình Vì Xương Khúc đóng bên mình Riêu Y – Đào Hồng Riêu Hỉ trong ngoài Lại thêm Binh Tướng gái trai hoang đàng – Số Riêu Hỉ tai bay vạ gió Mệnh Không Kiếp lắm độ gian truân – Xương Riêu đáng sợ thay là Ấu nhi mà đã bôn ba dâm loàn – Tham Liêm hãm mệnh gian tà Hồng Đào Riêu Hỉ ắt là dâm bôn – Đào Riêu hội bên mình khá rõ Không quí tinh Tử Phủ ngoại dâm – Dương Đà điếc lác thế âu Thiên Riêu mộng hiện lại sầu mộng tinh Thiên Riêu vào cung Tật Ách – Thiên Riêu Hóa Kị ra ngoài Đa chiêu nhục mạ chẳng ai yêu mình – Hồng Riêu Cơ Tấu Vũ Đào Làm nghề ca xướng tiến vào nhà Quan Nói những sao trên đóng cung Quan Lộc, phần nhiều là nữ mạng Sao Thiên Riêu – hoặc Thiên Diêu là một trong ba sao được gọi là ám tinh trong khoa tử vi, ba ám tinh là Thiên Riêu, Đà La, Hoa Kỵ, gọi tắt là bộ Riêu – Đà – Kỵ. Đã gọi là ám tinh thì có nhiều mờ ám, xấu sa, nhiều tính xấu và cản trở sự sáng sủa của một số sao chính tinh, đặc biệt là cản trở sự sáng sủa tốt đẹp của Âm Dương. Sao Thiên Riêu hãm địa và đắc địa có tính chất khác nhau hoàn toàn, cũng như các bộ ám tinh khác, khi đắc địa thì mang nhiều ý nghĩa tốt, khi hãm địa mà đặt trong một vị trí không tốt thì tác họa vô cùng. Bài viết này sẽ luận giải chi tiết các đặc tính của Sao Thiên Riêu trong tử vi. Cách an sao Thiên Riêu Sao Thiên Riêu được an theo tháng sinh, cụ thể như sau Tại vị trí cung Sửu đặt là tháng 1, chạy thuận chiều kim đồng hồ tới tháng sinh thì ta được vị trí của sao Thiên Riêu. Vị trí tại các cung Đắc địa Dần, Mão, Thân Dậu. Hãm địa Tý, Sửu, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Ngũ hành Thuộc Thủy. Hóa khí Dâm Tinh, Ám Tinh, Bại Tinh. Đặc tính Phong lưu khoái lạc, chơi bời, a dua, dễ tin, mờ ám. Với đặc tính ngũ hành thuộc Thủy, sao Thiên Riêu chủ về tính chất ướt át, ủy mị nên hay có tính chất của sự u buồn, đa sầu, đa cảm, lãng mạn cao. Ngoài ra, sao hành thủy này được khởi sinh tại cung Sửu, nơi giao hoan của đất trời Thái Âm – Thái Dương đồng cung, giờ hoan lạc của đôi nam nữ nên Thiên Riêu cũng có tính chất chủ về sự ham muốn nhục dục, dục tính của con người. Vì vậy, đặc biệt khi hãm địa, Thiên Riêu thường bộc lộ mạnh tính phong lưu, đam mê khoái lạc, chơi bời hút sắc tại nơi mình đóng. Nam mệnh thì đào hoa, phiêu bồng, rượu chè, trai gái vô độ, thoải mái, phóng khoáng, tự do. Nữ mệnh thì ham muốn tình cảm cao, dễ bị dụ dỗ, dễ yêu, dễ bỏ, gặp những điều kiện khác có thể ngoại tình, quan hệ nam nữ bất chính. Chỉ khi đắc địa, Thiên Riêu biến thành một sự thông minh, sắc bén, khôn ngoan, những tính chất trên không hề mất đi mà trở nên kín kẽ, khôn ngoan giấu kín ở bên trong khiến ít người có thể biết được, giảm thiểu tác họa. Sao Thiên Riêu có vị trí đồng cung với Sao Thiên Y và nằm trong tam hợp với Thiên Hình, tạo thành bộ sao Riêu – Y – Hình luôn gắn kết với nhau. Tại vị trí khi đắc địa, bộ sao này có thể bộc lộ tính chất cao chủ vể y học Thiên Y, thảo dược Thiên Riêu, châm cứu, bấm huyệt Thiên Hình, có thể trở thành một y sĩ, dược sĩ rất giỏi và có chuyên môn cao. Khi hội hợp các yếu tố cát lợi như các sao Thiên Lương, Thiên Tướng, Phúc Đức, Hóa Khoa, Ân Quang, Thiên Quý…thì đây là mẫu người có tính cẩn thận, ưa sạch sẽ, tỷ mỉ, có đầu óc phân tích rõ ràng, chi ly, có năng khiếu cao về y dược, thuốc men, thảo dược và chăm sóc bệnh nhân rất mát tay. Ngoài ra, với tính chất chỉ về y dược, thuốc men này, nên khi Thiên Riêu đóng tại bất cứ đâu cũng dễ thể hiện khả năng thể chất của cung đó yếu ớt, thường xuyên bị đau yếu lặt vặt, hoặc bị bệnh mãn tính mà phải điều trị thuốc men. Một tính chất nữa không thể thiếu của Thiên Riêu đó là sao luôn là một trong bộ ba tam ám Riêu – Đà – Kỵ. Tính chất tác họa của chúng rất cao, chủ về sự ám tật, mờ ám, không may mắn, dục vọng cao, rất kị khi đi cùng Thái Âm – Thái Dương. Với tính chất là ám tinh này, Thiên Riêu thể hiện một tâm lý đồng bóng và mê tín cao, hay đi lễ bái chùa đền, đi xem Tử Vi, bói toán, một số người khác thì nghiên cứu khoa học dự đoán, có linh cảm, trực giác tốt, hay mơ về tương lai mà ứng nghiệm, có thể hành nghề tâm linh. Khi hội đủ tam ám, tính chất tâm linh càng trở nên mạnh mẽ hơn, khó kiểm soát được, đôi khi còn dễ bị ma tà ám, đi theo phá hoại, đầu óc thần kinh có vấn đề, dễ trở nên điên dại. Nhìn chung, với bản chất là ám bại tinh như vậy, nên khi đóng tại bất kì đâu Thiên Riêu thường gây ra họa nhiều hơn là phúc. Duy tại vị trí đắc địa, các đặt tính xấu này thường được che lấp bằng sự khôn ngoan, thông minh và kín kẽ, khả năng gây tác họa ra ngoài bị suy giảm và phát huy được nhiều tính chất tốt đẹp của sao Thiên Riêu. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Mệnh Về cơ thể Thiên Riêu có hình tượng là lông tóc, nên người có Thiên Riêu thủ Mệnh thì có nhiều lông, đa mao, nam cũng như nữ. Đây cũng là một đặc điểm của việc nhu cầu sinh dục cao. Về tính tình Sao Thiên Riêu thủ cung Mệnh là người ham vui, thích chơi bời, phóng đãng, dễ tin người, nhẹ dạ, tính tình không dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử. Tại vị trí đắc địa thì là người có cơ mưu, học thuật cao thâm, uyên bác ,dáng vẻ phong lưu, thích đến nơi ăn chơi ,vũ trường hộp đêm. Hãm địa thì là thâm độc mà đa nghi ,giỏi ứng phó, dung mạo đẹp đẽ, thích dâm dục, nếu có Đào Hồng thì càng nặng hơn, phần nhiều vì chuyện sắc dục mà mang họa, phá gia bại sản. Người đa dâm, đa dục, hay chơi bời trụy lạc, đối với cả 2 phái nhưng rất bất lợi cho riêng phái nữ. Với tính chất này, Thiên Riêu rất giống nghĩa với các sao Thai, Mộc Dục, Đào, Hồng, Tham Lang. “Hình, Riêu phận gái long đong Ví không lộn chồng ắt cũng phản phu”. Tuy nhiên, nếu Riêu đắc địa ở Mão – Dậu – Dần – Thân thì dù có sắc dục cũng không bị nhơ nhuốc, thường được giấu kín, ít để lộ ra ngoài. Cách này ví như sen mọc trong bùn, dù sao cũng không nên hiểu theo nghĩa thanh cao, vì Riêu đắc địa vẫn không mất ý nghĩa dâm dục. Khi đắc địa, Thiên Riêu thể hiện nhiều tính thông minh, khôn ngoan, có sở thích tìm hiểu về nghề thuốc, châm cứu, cứu chữa người. Hội cùng nhiều phúc thiện tinh thì sau dễ trở thành thầy thuốc, dược sỹ giỏi. Thiên Riêu thủ Mệnh là người thích dị đoan mê tín, có tính đồng bóng, hay cúng kiến, cầu sao, xem số, xem bói. Đi cùng tam ám Riêu – Đà – Kỵ thì dễ là người căn cao số nặng, hay bị ma quỷ ám, phá phách, thích làm chuyện tâm linh. Về công danh, tài lộc Với bản chất là ám tinh nên khi thủ Mệnh Thiên Riêu thường có tính chất cản trở, giảm sự sáng suốt của đương số trong công việc và học tập. Chỉ tốt khi Thiên Riêu đắc địa và làm ngành nghề liên quan tới y dược, thuốc men, hành nghề spa, cắt tóc, bác sỹ khám chữ bệnh phụ khoa, nam khoa… Về bệnh lý Riêu báo hiệu bệnh tật về bộ phận sinh dục dưới nhiều hình thức lậu, liệt dương, teo… nếu gặp hung sát tinh. Người có nhu cầu sinh lý cao, đầu óc hay luôn có nhu cầu, giằng co bên trong nội tâm bản thân. Người dễ bị bệnh âm, thần kinh, vong ám. Ý nghĩa Sao Thiên Riêu, Thiên Y ở các cung khác Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Phụ Mẫu Cha mẹ là người có tay nghề khéo sống bằng nghề có liên quan đến sông nước, cha hoặc mẹ có tài về nghệ thuật, mỹ thuật, có hoa tay. Hội nhiều sát bại tinh, đào hoa tinh thì giảm duyên của cha mẹ, cha mẹ dễ có người bên ngoài. Cha mẹ thường ăn nằm với nhau trước rồi mới cưới. Hội cùng phúc thiện tinh và Thiên Riêu đắc địa thì cha mẹ dễ làm các ngành nghề liên quan tới dược sỹ, thầy thuốc cứu người. Kém hơn có thể làm nghề cắt tóc, spa… Cha mẹ có người thích chuyện tâm linh, ham mê bói toán, xem Tử Vi, hay đi hầu đồng, đi đền chùa. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Phúc Đức Trong dòng họ thường là người nữ lận đận về tình duyên, chồng con, có ác tật, chết non, cô độc, người nam thì phóng đãng, phong lưu, đi xa, có tài nghệ đặc biệt. Thiên Riêu đắc địa thì là người có phúc lớn, được tổ tiên phù hộ, linh ứng mỗi khi mong cầu, cần cứu giúp. Mồ mả tổ tiên thường có cây cỏ mọc um tùm, xanh tốt, dễ có mồ kết, vô cùng linh thiêng. Dòng họ có người làm thầy bà liên quan tới tâm linh, truyền thừa lại tới đời mình, bản thân đương số dễ có những giác quan tâm linh mạnh. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Điền Trạch Thiên Riêu thủ cung Điền thì đất cát nhà ở hay gần nơi tâm linh, gần đền chùa miếu mạo. Nhà dễ có vong linh cư ngụ bên trong. Người dễ mở đền mở phủ tại nhà nếu hội thêm nhiều sao có tính tâm linh khác. Nhà thường ở nơi ẩm ướt, cây cỏ mọc um tùm, trông cổ quái, ma mị. Xung quanh nhà gần nơi ăn chơi hưởng thụ, hay xảy ra nhiều tệ nạn xã hội, nhiều cảnh gia đình lục đục, bồ bịch, phản bội nhau. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Quan Lộc Với bản chất là ám tinh, bại tinh, nên khi thủ cung Quan thì Thiên Riêu gây cản trở, phá hoại công danh, học tập, chỉ đẹp khi đắc địa. Khi không có nhiều cát tinh đi cùng, Thiên Riêu Thiên Hình có thể là nghề làm tóc, spa thì sẽ rất hợp. Đẹp hơn nữa khi đắc địa, đi cùng phúc thiện tinh thì Thiên Riêu có thể là nghề thầy thuốc, bác sỹ, ngành nghề liên quan tới nam khoa, sinh dục… Thiên Riêu cũng có bản chất là ám tinh, nên khi thủ cung Quan cũng có thể là người này làm nghề liên quan nhiều tới tâm linh, xem bói, xem tử vi, thầy pháp. Đặc biệt khi có Khôi Việt, Tả Hữu, Long Phượng, Thiên Đồng thì có thể là thầy pháp cao tay, nổi tiếng. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Nô Bộc Thiên Riêu thủ cung Nô thì bè bạn, người giúp việc nay ở mai đi, ham chơi nhưng cũng có tài nghệ đặc biệt. Khi hãm địa thì bạn bè, đồng nghiệp dễ ăn chơi, trác tán, dễ có nảy sinh quan hệ ngoài luồng với bạn bè, đồng nghiệp khác giới, tình một đêm. Bạn bè nhiều thầy đồng, cô đồng, nhiều người quan tâm tới tâm linh, bói toán. Bản thân hay làm công việc liên quan tới giới tâm linh, thờ cúng đó. Thiên Riêu đắc địa hội cùng phúc thiện tinh thì bạn bè nhiều người làm thầy thuốc bác sỹ giỏi, mát tay, bốc thuốc chữa bệnh rất tốt. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Thiên Di Thiên Riêu thủ cung Di là người ra ngoài không có nơi chốn cố định, đa nghệ. Người ra ngoài hay thích tới những nơi ăn chơi, nhục dục, nhiều mối quan hệ không lành mạnh, tình một đêm. Người ra ngoài hay dễ có ma tà, vong theo về. Người thích đi xem bói toán, đi đền đi chùa… Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Tật Ách Thiên Riêu thủ cung Tật thì bệnh tật dễ liên quan tới đường máu huyết, bộ phận sinh dục, bệnh tật sinh ra do chuyện quan hệ tình dục bừa bãi… Dễ mắc bệnh âm, bệnh tâm linh, liên quan tới ma tà, khiến thần kinh và sức khỏe không ổn định. Người có nhu cầu sinh lý cao, thường hay có đấu tranh dữ dội bên trong nội tâm về vấn đề này, đặc biệt là khi hãm địa. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Tài Bạch Thiên Riêu thủ cung Tài thì tài lộc ra vào thất thường, ưa thích cờ bạc, trò chơi giải trí, nghệ thuật hoặc nghề thuốc, thầy giáo phát tài. Người tốn tiền cho chuyện trai gái, cờ bạc, ăn chơi, hút sắc. Hoặc có thể làm ngành nghề liên quan tới mảng trái xã hội. Người hay tiêu tốn tiền cho chuyện tâm linh, xem bói, giải hạn. Hoặc ngược lại có thể làm thầy đồng, thầy pháp, thầy bói, kiếm được nhiều tiền từ chuyện tâm linh. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Tử Tức Thiên Riêu thủ cung Tử Tức thì sinh nở khó khăn, hoặc khó nuôi con, hoặc có con riêng của vợ hay chồng, con cái hay chơi bời. Hãm địa thì con cái sau dễ chơi bời, phá tán, có đứa bỏ nhà theo trai, theo gái. Đắc địa thì con cái trưởng thành, thông minh, có đứa làm thầy thuốc, bác sỹ… Con cái hay tin vào tâm linh, bói toán. Hội cùng Linh Hỏa, Riêu Đà Kỵ, Thiên Đồng thì có đưa nặng căn, dễ thần kinh có vấn đề. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Phu Thê Người hôn phối có nhiều lông tóc, nhu cầu sinh lý cao, thường dễ ăn cơm trước kẻng. Đắc địa thì vợ chồng ưa thích vui chơi, văn nghệ, phong lưu tài tử. Đi cùng phúc thiện tinh thì có người làm thầy thuốc bác sỹ giỏi. Hãm địa thì ông ăn chả bà ăn nem, đặc biệt là khi có sát bại tinh, đào hoa tinh đi cùng thì khó bên duyên, cả vợ cả chồng đều có tình nhân bên ngoài. Người hôn phối thích chuyện tâm linh, đam mê bói toán, đi đền đi chùa. Ý nghĩa sao Thiên Riêu ở cung Huynh Đệ Thiên Riêu thủ cung Bào thì dễ có anh chị em dị bào, hoặc anh chị em nuôi, trong anh chị em có người phong lưu tài tử. Có người anh chị em bỏ nhà theo trai, theo gái, ăn chơi lang bạt. Thiên Riêu đắc địa hội cùng phúc thiện tinh thì anh chị em giỏi, có người làm thầy thuốc bác sỹ nổi tiếng. Ý nghĩa sao Thiên Riêu đi cùng các sao khác Sao Thiên Riêu đắc địa hội cùng các sao Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc thì thi đỗ và làm nên. Hóa Kỵ, Đà La, Cự Môn, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Kình Dương, Địa Không, Địa Kiếp, Đào Hồng thì vừa lẳng lơ, vừa dâm đãng, dù là trai hay gái, dù có hay chưa có gia đình. Bộ sao này có yếu tố ngoại tình, đa mang rất nặng, với nhiều hạng người, trong mọi hoàn cảnh. Riêu, Đồng thì hay thay cũ đổi mới về mặt sinh lý, đổi đào thay thép, có gia đình thì ngoại tình. Riêu, Xương, Khúc, Cơ thì dễ bị dày vò vì nhu cầu sinh lý bị ám ảnh sinh lý rất nặng, có khuynh hướng sáng tác vần thơ dâm tình kiểu như Hồ Xuân Hương, hết sức dâm đãng. Riêu, Thai thì rất dâm dục, có con riêng. Cơ Lương, Tả Hữu, Bác Sỹ thì là thầy thuốc danh giá cao tay. Tả Hữu, Hình Kỵ, lưỡng Phù Tử Phù, Trực Phù thì là thầy phù thủy rất giỏi. Thiên Riêu ngộ Khúc Xương là người có tánh dâm dật. Thiên Riêu đắc địa ngộ Lưu Hà thông minh, công việc trôi chảy, có tính dâm ngầm. Ý nghĩa sao Thiên Riêu đi vào các hạn Hạn gặp sao Thiên Riêu, người già thì không sống lâu, trẻ con thì hay quấy. Nếu có thêm sao Phá Toái thì là hạn ốm đau, khẩu thiệt. Hạn có liên quan nhiều tới nhục dục, xác thịt, ăn chơi nếu Thiên Riêu hãm địa. Hạn gặp sao Thiên Riêu, Thai thì là hạn rất dễ có con riêng. Hạn gặp sao Thiên Riêu, Tham Lang, Hóa Kỵ thì dễ có tai nạn về sông nước, hoặc mắc khẩu thiệt, hoặc bị kiện tụng, có sự lo buồn. Hạn gặp sao Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp, Thai thì dễ có chửa hoang, hoặc bị hiếp dâm, bị bắt ép làm nghề mãi dâm. Hạn gặp sao Thiên Riêu, Thái Dương, Đà La, Hóa Kỵ thì dễ bị hạn đau mắt nặng, nếu không cũng bị đau yếu, hao tán tiền tài, nếu có quan chức chắc chắn bị truất giáng. Hạn gặp sao Thiên Riêu, Thiên Hình, Bệnh thì hay bị bệnh phù. Nếu có thêm sao Địa Không, Địa Kiếp thì dễ mắc bệnh phong tình. Tử Vi Cải Mệnh Để được tư vấn về tử vi và đặt lịch xem tử vi tại Tử Vi Cải Mệnh các bạn vui lòng liên hệ Tại Đây Sao Thiên Y có vị trí đồng cùng với Thiên Riêu, cùng khởi sinh tại cung Sửu, là nơi giao hoan của đất trời Thái Dương – Thái Âm đồng cung, là thời gian Thủy triều lên cao nhất, khí trời ban đêm lạnh nhất, con người cần nơi ấm áp nhất. Khi đó, nếu Thiên Riêu là bệnh của nhà Trời thì Thiên Y sẽ là thuốc của nhà Trời. Nếu như Thiên Riêu là phong tình sắc dục, cũng là sao đào hoa thứ thì Thiên Y lại là sự thanh khiết, chưa bệnh, cứu giải. Thiên Y sinh ra như một mảnh ghép đối xừng với Thiên Riêu, một thái cực để cân bằng. Thông thường, đòn cân ý thường nghiêng lệch sang một bên nhiều hơn, tùy vào vị trí đắc hãm mà ta có thể đoán định. Khi hãm địa, đòn cân thường nghiêng lệch nhiều theo tác họa của Thiên Riêu, khi mà khả năng cứu giải của Thiên Y còn yếu. Trái lại, khi đắc địa thì đặc tính của Thiên Y lấn át, bộc phát mạnh mẽ hơn Thiên Riêu, có xu hướng mạnh về y học, y dược, cứu chữa bệnh. Khi này dục tính của Thiên Riêu vẫn còn nhưng đã được Thiên Y cứu giải ẩn giấu đi bớt, chuyển sang kín đáo không lộ ra ngoài. Cách an sao Thiên Y Sao Thiên Y được an theo tháng sinh, cụ thể như sau Tại vị trí cung Sửu đặt là tháng 1, chạy thuận chiều kim đồng hồ tới tháng sinh thì ta được vị trí của sao Thiên Y. Vị trí tại các cung Đắc địa Dần, Mão, Thân Dậu. Hãm địa Tý, Sửu, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Ngũ hành Thuộc Thủy. Hóa khí Tùy Tinh. Đặc tính Sạch sẽ vệ sinh, giỏi về nghề thuốc, y dược, cứu giải bệnh tật. Sao Thiên Y có ý nghĩa chiết tự, tường minh cụ thể trong từ điển Hán Văn như sau Chữ Y có nghĩa là sức khỏe, chữa bệnh, thầy thuốc, thuốc men, giống như ngành Y Tế, Y Dược hiện nay. Cách viết của chữ này được cấu tạo giản lược là chữ “tri” và được nằm trong một bộ khung có ba mặt bảo vệ, với ý tượng che chở, bảo vệ chăm sóc bằng trí tuệ, tri thức, hiểu biểu, kiến thức. Chữ Thiên có nghĩa là trời, dịch một cách đầy đủ thì Thiên Y có nghĩa là phúc đức may mắn, sự che chở, cứu chữa tốt nhất mà ông trời ban cho… Thiên Y luôn có vị trí nằm trong tam hợp với sao Thiên Hình, chủ về dao kéo, sự mổ sẻ, cũng chính là hình khắc, là sự trừng phạt của nhà Trời. Bị thương đau, tai nạn thì cần có bác sỹ chữa, vì vậy ngài Trần Đoàn Hi Di sắp xếp cho Thiên Y luôn đi cùng cũng là để có ý nghĩa như vậy. Khi đắc địa, Thiên Y bộc lộ tính y học cao, Thiên Hình khi đó có thể trở nên hữu dụng khi biến thành nhữ con dao, cái kéo cho bác sỹ phẫu thuật cứu chữa bệnh nhân, trở thành những cây kim châm cứu bấm huyệt của người thầy lang, thật vô cùng hữu dụng. Mặt khác sao Thiên Hình cũng đóng vai trò kỷ luật trong quá trình điều trị mà bệnh nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt, từ liều dùng, chế độ ăn uống, loại thuốc và các chất cần phải kiêng cấm khiến sức khỏe của người bệnh sẽ được cải thiện một cách rõ rệt, mau lẹ, mang tính chất đột biến cao. Khi hội hợp các yếu tố cát lợi như các sao Thiên Lương, Thiên Tướng, Phúc Đức, Hóa Khoa, Ân Quang, Thiên Quý…thì đây là mẫu người có tính cẩn thận, ưa sạch sẽ, tỷ mỉ, có đầu óc phân tích rõ ràng, chi ly, có năng khiếu cao về y dược, thuốc men, thảo dược và chăm sóc bệnh nhân rất mát tay. Sao Thiên Y rất kỵ sát tinh đi cùng vì khi đó tư chất của người thầy bị mờ tối, làm liều, làm ẩu, dốt về trình độ, lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp không cao. Mặt khác những sát tinh này có thể làm giảm sự mát tay và cơ duyên cứu độ đối với người bệnh. Trường hợp xấu khi sao Thiên Y gặp sát tinh đó là sức khỏe kém, khi đó cả thể lực và trí lực đều suy nhược nên rất khó thành công, người dễ mất sớm vì bệnh tật. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Mệnh Về hình tướng Có đặc điểm nhiều lông tóc của Thiên Riêu. Khi đắc địa thì người luôn khỏe mạnh, da dẻ hồng hào, đầy sức sống. Có thể làm người mẫu, chuyên gia chăm sóc sức khỏa, vận động viên thể hình. Khi hãm địa thì người xanh xao, thiếu sức sống, gầy ốm. Về tính cách Thiên Y thủ Mệnh là người cẩn thận, tỷ mỷ, ưa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp, có năng khiếu về y dược, thuốc men, từ đó những lĩnh vực về chăm sóc sức khỏe họ luôn tiếp cận và tìm hiểu. Đẹp nhất là khi đắc địa, những tính cách này bộc lộ lên rõ rệt, trái lại khi hãm địa thì bị lấn át bởi dục tính của Thiên Riêu, khó phát triển. Thiên Y hãm địa tại Mệnh, là người có ý thức trong phòng chữa bệnh, là người trong cuộc đời phải có một thời gian dài liên tục dùng thuốc, có bệnh hiểm. Về công danh tài lộc Thiên Y đắc địa thì học hành thông tuệ, học ít biết nhiều, thích về Y dược, ham tìm hiểu Tử Vi, lý số, thích khám phá, thích sự ẩn dật và hoài cổ. Người hợp làm ngành y dược, thầy thuốc. Đặc biệt khi đắc địa thì dễ làm thầy thuốc, bác sỹ mát tay, cứu chữa được nhiều người. Về phúc thọ Tại vị trí hãm địa, Thiên Y chủ về người hay bệnh tật, ốm đau, phải dùng thuốc thang, y học can thiệp vào điều trị và chữa bệnh. Chỉ đẹp khi Thiên Y đắc địa, chủ về người có sức khỏe tốt, biết chăm lo, chăm sóc bản thân, ít ốm đau bệnh tật, bệnh gặp bác sỹ giỏi cứu chữa. Ý nghĩa sao Thiên Y ở các cung khác Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Phụ Mẫu Khi đắc địa Cha mẹ có người làm trong ngành y được, y học, làm thầy thuốc, bác sỹ. Cha mẹ là người giỏi giang, thông minh, có sức khỏe tốt, biết quan tâm chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình. Khi hãm địa Cha mẹ hay ốm đau, bệnh tật, phải dùng thuốc men, khám chữa nhiều. Hội nhiều sát bại tinh thì giảm thọ của cha mẹ đi nhiều hoặc cha mẹ có người thứ ba bên ngoài. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Phúc Đức Thiên Y cư cung Phúc đắc địa thì tốt, con cháu học hành tốt. Dòng họ tổ tiên có nhiều người làm trong ngành y dược, hay cứu giúp người, làm việc thiện. Thiên Y cư cung Phúc đắc địa thì là người được ông bà tổ tiên phù trì cho may mắn, sức khỏe, ốm đau có thầy thuốc cứu. Gia đình người hôn phối có người làm ngành y dược. Hãm địa thì dòng họ nhiều người hay ốm đau bệnh tật, có thể di truyền tới cả đương số. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Điền Trạch Thiên Y thủ cung Điền là đất gần nơi bệnh viện, trạm xá, nhà thuốc kế bên. Thiên Y đắc địa thì là nhà xung quanh có nhiều thầy thuốc, bác sỹ chữa bệnh. Thổ nhưỡng của đất tốt, nhiều người khỏe mạnh, thông minh. Hãm địa thì nơi ở hay xảy ra ốm đau, bệnh tật, dễ có ma tà ám Thiên Riêu, đất phải thờ. Xung quanh nơi ở dễ xảy ra nhiều bệnh dịch truyền nhiễm lây lan khắp nơi khiến nhiều người ốm đau, trở bệnh. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Quan Lộc Thiên Y thủ cung Quan thì ngành nghề liên quan nhiều tới thuốc men, y dược, y học…người hay làm và hoạt động các tổ chức thiện nguyện, chữ thập đỏ. Nếu sao Thiên Y mà bị sát tinh đánh phá thì thường làm các công tác gián tiếp, phụ trợ khác nhau trong ngành y ví dụ như quản lý hành chính, cấp cứu, kinh doanh hay trồng cây dược liệu, dược phẩm… Thiên Y đi cùng với Cơ Nguyệt Đồng Lương cũng chủ về y sĩ giỏi. Nếu Thiên Y đắc địa ở Mão, Dậu, Dần, Thân thì nghề nghiệp cành hiển vinh, được người đời biết tiếng. Nếu Thiên Y đi cùng với Địa Kiếp, Địa Không thì trong đời y sĩ phải có lần sơ suất làm chết người. Thiên Y hãm địa thì là người trong công việc liên quan nhiều tới bệnh tật, bệnh hoạn, môi trường làm việc thường có phần độc hại, suy giảm sức khỏe của đương số, hay ốm đau. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Nô Bộc Đắc địa thì bạn bè nhiều người làm trong ngành y dược. Bạn bè thông minh, cẩn thận, chỉn chu, bản thân sau này ốm đau có người quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ. Hãm địa thì bạn bè đồng nghiệp sức khỏe kém, hay ốm đau. Đây có thể là một người thầy thuốc, bác sỹ, khi đó cung Nô đóng vai trò là những người bệnh nhân cần mình cứu giúp. Hãm địa hội thêm sát bại tinh thì bạn bè, đồng nghiệp ăn chơi chác tán, nhiều bệnh tật. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Thiên Di Đắc địa thì khi ra ngoài, đi xa hay được gặp may mắn, ốm đau có người hỗ trợ, giúp đỡ. Người ra ngoài hay tới môi trường liên quan nhiều tới ngành y dược, quen nhiều bác sỹ, thầy thuốc. Đắc địa thì là người đi xa biết quan tâm, chú ý chăm sóc bản thân, người có khả năng tự lập tốt. Hãm địa thì ra ngoài, đi xa hay bị ốm đau, bệnh tật. Người ra ngoài ăn chơi chác tán dễ bị lây bệnh truyền nhiễm xã hội, đặc biệt rõ rệt khi hội thêm sát bại tinh. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Tật Ách Thiên Y đắc địa thủ cung Tật thì giải trừ bớt bệnh tật, tai ách, ốm đau là có thuốc chữa. Khả năng giải trừ ở đây đôi khi là đến từ ý thức cao tự chăm sóc bản thân của đương số, nên giảm trừ được bệnh tật. Thiên Y là hành Thủy nên bệnh tật có liên quan nhiều tới máu huyết, hệ thống tiêu hóa, thận. Thiên Y hãm địa thì sức khỏe thường không được tốt, hay ốm đau, bệnh tật thường kéo dài, phải dùng thuốc men điều trị đi cùng. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Tài Bạch Thiên Y thủ cung Tài khi đắc địa thì có thể kiếm tiền từ ngành y dược, châm cứu, chăm sóc sức khỏe, spa, huấn luyện viên thể hình… Khi hãm địa thì hay tiêu tốn nhiều tiền cho chuyện ốm đau và thuốc men. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Tử Tức Thiên Y thủ cung Tử khi đắc địa thì con cái khỏe mạnh, thông minh, tự lập tốt, sau này có đứa theo nghề y dược, chăm sóc sức khỏe. Hãm địa thì con cái hay ốm đau, bệnh tật, phải điều trị thuốc men liên tục. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Phu Thê Thiên Y thủ cung Phối khi đắc địa thì vợ chồng là người thông minh, chỉn chu, đảm đang, cẩn thận, biết quan tâm chăm sóc cho gia đình, đặc biệt là sức khỏe. Người hôn phối dễ làm trong ngành y dược. Khi Thiên Y hãm địa thì người hôn phối hay ốm đau, bệnh tật, phải điều trị thuốc men nhiều. Hội nhiều sát bại tinh thì giảm thọ duyên vợ chồng với nhau. Ý nghĩa sao Thiên Y ở cung Huynh Đệ Thiên Y đắc địa thủ cung Bào thì anh chị em giỏi giang, có người làm trong ngành y dược. Hồi nhỏ dễ được anh chị quý mến, chăm sóc cẩn thận. Thiên Y hãm địa thì anh chị em của mình hay bị ốm đau, thương tật, phải điều trị, thuốc men liên tục. Ý nghĩa sao Thiên Y đi cùng các sao khác Thiên Tướng, Thiên Y, Thiên Quan, Thiên Phúc thì là lương y, thầy thuốc giỏi, mát tay như Biển Thước. Thiên Tướng, Thiên Y, Thiên Hình hay Kiếp Sát thì là Bác sĩ giải phẫu giỏi như Hoa Đà. Nhật hay Nguyệt, Thiên Y, Thiên Quan, Thiên Phúc thì là bác sĩ chiếu điện hay bác sĩ nhãn khoa hoặc thần kinh. Thiên Tướng, Thiên Y, Thai thì là bác sĩ trị bệnh đàn bà, đẻ chửa. Tùy theo các bộ sao y khoa đi liền với bộ phận cơ thể nào thì y sĩ sẽ chuyên khoa về bộ phận đó nhiều hơn hết. Riêu – Y có thể là chuyên khoa về bộ phận sinh dục… Ý nghĩa sao Thiên Y đi vào các hạn Khi vào hạn gặp Thiên Y thì dễ ốm đau, phải chạy chữa thầy thuốc. Vì Thiên Riêu bao giờ cũng đi đôi với Thiên Y nên có khi gặp phải bệnh về bộ phận sinh dục tiểu tiện, phong tình, bệnh đàn bà. Hạn gặp sao Thiên Y cũng cần đề phòng đau yếu, giữ gìn sức khỏe, có thể bản thân bị bệnh tật hoặc người thân bị bệnh nên cần phải chăm sóc, điều trị, trông nom người thân… Thiên Tướng ở cung tài bạch Thiên Tướng tọa cung tài bạch, có một số tình hình tương tự như Thiên Phủ tọa cung tài bạch. Thiên Phủ là kho tiền, Thiên Tướng cũng có thể là “tài ấn”. Nói về ý nghĩa hiện đại, Thiên Tướng là con dấu ấn giữ các tài khoản, dù “kho phủ đầy ắp” mà không có nó thì cũng chẳng làm được gì. Cho nên lúc Thiên Tướng tọa cung tài bạch, cần phải phân biệt xem nó có thuộc về “tài ấn” hay Tướng thành “tài ấn”, nếu là “Tài ấm giáp ấn”, có Lộc Tồn, Hóa Lộc đồng độ hoặc vây chiếu đều được, chủ về giàu có, phát đạt. Nếu không gặp sao lộc, nhưng gặp cát tinh tụ hội, Thiên Phủ tuy không có sao lộc nhưng cũng không phải là “kho lộ”, “kho trống”. Thiên Tướng dù không phải là “tài ấn”, nhưng cũng không thành “phá ấn”, vẫn có thể giàu có sung Tướng bị “phá ấn” là bị “Hình kị giáp ấn”, Hỏa Tinh và Linh Tinh giáp cung, Địa Không và Địa Kiếp giáp cung, có sát tinh đồng độ, lại hội sát tinh, hoặc có Địa Không và Địa Kiếp đồng cung hội sát tinh, thảy đều đúng. Hễ “phá ấn”, đều chủ về tiền bạc trồi sụt thất thường; nếu có các sao sát, kị trùng trùng thì còn dẫn đến thất bại. Có điều, bất kể mức độ không cát tường thế nào, phần lớn các tình huống đều bị người ta làm liên lụy mà gây Tướng đồng độ với Lộc Tồn, thái độ đối với tiền bạc cẩn thận hơn Thiên Phủ, nhưng có chỗ khác với Thiên Phú. Lúc Thiên Tướng thủ cung tài bạch, thường có thể khẳng khái mở túi tiền ra cứu giúp người khác, Thiên Phủ đối với vâh đề này lại cực kì cần Tướng ưa có Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn đồng độ, ắt sẽ chủ về giàu có. Ưa nhất Hóa Lộc, chủ về tiền bạc dồi dào, có thể nắm quyền về tài chính, cũng có thể phát triển trong tình hình sự nghiệp có sẵn cục Tướng được “Tài ấm giáp ấn”, càng dễ gặp cơ hội phát triển sự nghiệp có sẵn cục diện. Cho nên cũng ưa hội hợp với Thiên Khôi, Thiên Việt; hoặc được Thiên Khôi, Thiên Việt giáp Tướng nếu bị “Hình kị giáp ấn”, sẽ chủ về bị trắc trở, hay bị gây lụy. Nếu lại có thểm sát tinh đồng cung, hoặc Địa Không, Địa Kiếp đồng cung, sẽ chủ về phá sạch tổ nghiệp, sau 40 tuổi mới dần dần tạo nên sự Tướng ở hai cung Sửu hoặc Mùi, đối nhau với “Tử Vi, Phá Quân”, có thể chủ về phát đột ngột. Nhưng trước khi phát đột ngột ắt sẽ có một thời kì kinh tế khó khăn, hoặc nguồn tiền tài tuy có nhưng nhỏ nhoi, vẫn cần xem các sao hội hợp mà định mức độ phát đột ngột. Được cát hóa và có sao cát thì sau khi phát đạt có thể bình ổn; nếu có các sao sát, kị, thì vẫn chủ về trổi sụt thất Tướng ở hai cung Sửu hoặc Mùi, thường đến các cung hạn do “Tử Vi, Phá Quân” hoặc Thiên Tướng thủ cung tài bạch, là những đại vận hoặc lưu niên ứng nghiệm tình hình phát đột Tướng độc tọa ở hai cung Mão hoặc Dậu, đối nhau với “Liêm Trinh, Phá Quân”, tính chất cơ bản là không cát tường. Cho nên hơi gặp sát tinh, nguồn tiền tài liền không ổn định, mà còn thường sinh lòng muốn thay có Địa Không, Địa Kiếp đồng cung, lại gặp các sao sát, kị ngại nhất là Liêm Trinh Hóa Kị, thì dễ bị gây lụy mà dẫn đến phiền phức. Nếu có thểm Thiên Hình, Đại Hao, Âm Sát, hoặc lại đối xung với Văn Xương hay Văn Khúc Hóa Kị, ở đại hạn hay lưu niên này, ắt sẽ xảy ra phá tán, thất bại nghiêm trọng, có thể phá sản. Nhưng đến đại hạn cát, năm cát, thì có thể gây dựng lại. Đây là một ứng nghiệm quan trọng trong cuộc Tướng độc tọa hai cung Mão hoặc Dậu, gặp sao lộc, lại được cát hóa và có sao cát, tiền bạc tuy dồi dào, nhưng vẫn chủ về biến động thay đổi. Cho nên cuộc đời ắt sẽ có một lần thay nghề đổi nghiệp quan trọng, chuyển biến cả nguồn tiền tài. Trường hợp gặp sao cát quá nhiều, thì hay hi vọng hão huyền, rồi sinh lòng muôn thay đổi. Cứ tưởng rằng thay đổi hoàn cảnh thì có thể đạt tới lí tưởng, nhưng kết quả vẫn là thất vọng. Đạo “xu cát tị hung” dùng hậu thiên bổ cứu là không nên muốn chuyển biến gấp Tướng ở hai cung Tị hoặc Hợi, đối nhau với “Vũ Khúc, Phá Quân”, nguồn tiền tài cũng chủ về không ổn định, chỉ tốt hơn trường hợp đối nhau với “Liêm Trinh, Phá Quân”. Có ba tình huống Thiên Tướng độc tọa, thực ra đều chủ về không ổn định. Trong số đó, chỉ có trường hợp đối nhau với “Tử Vi, Phá Quân” là có phát đột ngột và sau khi phát đột ngột vẫn trồi sụt thất thường. Còn trường hợp không ổn định của “Liêm Trinh, Phá Quân” thường thường là tự phát, khác với trường hợp không ổn định của “Vũ Khúc, Phá Quân” là do hoàn cảnh khách quan gây người thường có thể khắc phục sự thay đổi của hoàn cảnh khách quan, nhưng lại khó khắc phục tình tự của nội tâm, do đó trường hợp Thiên Tướng đối nhau với “Vũ Khúc, Phá Quân” thường có cảnh ngộ khách quan tốt hơn trường hợp Thiên Tướng đối nhau với “Liêm Trinh, Phá Quân”.Thiên Tướng ở hai cung Tị hoặc Hợi, rất sợ Vũ Khúc Hóa Kị xung chiếu, chủ về sóng gió, trắc trở trùng trùng, lúc ở trong hoàn cảnh khá tốt thì lại xảy ra sự thay đổi. Nếu có sao cát hội hợp, mà sát tinh không nặng, thì thích hợp làm những nghề nghiệp có tính chất “hung sự” để kiếm tiền, như ngành ẩm thực, ngành thịt động lạnh, thì tình hình chìm nổi thất thường sẽ giảm bớt; hoặc làm những công việc có tính chuyên nghiệp cũng được, nhưng nên làm thuê hưởng lương. Trường hợp gặp Vũ Khúc Hóa Lộc, ắt sẽ đồng cung với Đà La, hoặc bị Đà La xưng chiếu. Cho nên tính chất cũng không toàn mĩ. Gặp Vũ Khúc Hóa Quyền hay Hóa Khoa, lại có sao cát đồng cung hay vây chiếu, thì nguồn tiền tài khá ổn định, cuối cùng có tích Tướng ở hai cung Tị hoặc Hợi, có các sao không, kiếp, sát, hình, thì chủ về phá tán, thất bại, hoàn cảnh khách quan thay đổi liên tục. Gặp “Lộc Mã giao trì”, chủ về thường gặp cơ hội kiếm tiền ở nơi Trung Châu Tam Hợp Phái – Nguyễn Anh Vũ biên dịch

thiên y cung tài bạch